Dịch vụ kế toán trọn gói tại Hà Nội

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ và chuyên nghiệp cho mọi loại hình doanh nghiệp với mức phí rất ưu đãi chỉ ...

Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội

Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng - Nhận làm báo cáo thuế giá rẻ và chất lượng với mức phí rất ưu đãi chỉ từ ...

Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm

Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm cho mọi loại hình doanh nghiệp một cách nhanh gọn, chính xác, giá rẻ ...

Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2015

Cách làm cho cái quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động

Các khoản chi phí tiền lương, tiền thưởng cho người lao động được cho vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi: Được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại: Quy chế tiền lương, tiền tưởng, phụ cấp cho người lao động của DN hoặc trên Hợp đồng lao động.

>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ làm cho báo cáo tài chính cuối năm

Sau đây trungtamdaotaoketoan xin chia sẻ Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động để các bạn tham khảo:

công ty KẾ TOÁN THIÊN ƯNG cùng HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
---------------- Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số: 028/QĐ-KTTU ------oOo------
Hà Nội, Ngày 01tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

(V/v: Quy chế lương thưởng, phụ cấp và chế độ cho cán bộ, CNV)

- Căn cứ chứng nhận đăng ký marketing số:…… ;

- Căn cứ vào điều lệ hoạt động của Cty …… …

- Căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của Công ty;

QUYẾT ĐỊNH

CHƯƠNG I: các QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích

- Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm cho việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch chế tạo buôn bán của doanh nghiệp. đảm bảo đời sống cho CNV doanh nghiệp yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của CNV công ty. Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động.

Điều 2: Căn cứ theo:

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp - Luật số 68/2014/QH13;

- Căn cứ Luật làm việc - Luật số 38/2013/QH13.

- Căn cứ Nghị định Số 103/2014/NĐ-CP.

- Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP.

- Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Kế toán Thiên Ưng.

- Căn cứ vào biên bản họp Hội đồng quản trị ngày 01/01/2015 về việc thông qua quy chế trả lương, thưởng của doanh nghiệp.

- Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của Giám đốc công ty.

Điều 3: những nguyên tắc trả lương

3.1: Nguyên tắc chung

một. Quy chế trả lương, thưởng cần được sự thống nhất của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc xây dựng, sửa đổi bổ sung và giám sát thực hiện.

2. những nội dung quy định trong quy chế này mang hiệu lực đề cập từ ngày được Sở Lao động – Thương binh xã hội TP Hà Nội thừa nhận, bãi bỏ những quy định trước đây trái sở hữu quy chế này.

3. doanh nghiệp vận dụng Nghị định Số 103/2014/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống bảng lương, thang lương và phụ cấp lương của các doanh nghiệp Nhà nước để xếp lương cơ bản cho người lao động.

4. Trong số đông ví như chưa quy định trong quy chế này sẽ thực hiện quy định của Nhà nước về chính sách tiền lương, tiền công.

3.2. Nguyên tắc phân phối :

1. Việc phân phối tiền lương, gắn ngay tắp lự sở hữu năng suất đảm bảo, hiệu quả cung ứng buôn bán của công ty và những cá nhân người lao động theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào kết quả phân phối buôn bán chung của đơn vị và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng đa dạng, khiến ít hưởng ít, làm cho công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ ấy. lúc thay đổi công việc , thay đổi chức vụ thì hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới.

3. khi kết quả sản xuất marketing nâng cao lên thì tiền lương của người lao động tăng theo hiệu quả thực tế phù hợp có Quỹ tiền lương thực hiện được giám đốc phê duyệt.

Điều 4: Đối tượng áp dụng

- Quy chế này được áp dụng cho đa số người lao động khiến cho việc theo hợp đồng tại công ty Kế toán Thiên Ưng.

CHƯƠNG II : HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG:

một. Phân loại:

- Trả lương theo THỜI GIAN: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày làm cho việc thực tế của tháng. Lương thời gian áp dụng cho nhân viên văn phòng và CNV khiến cho việc hành chánh tại các bộ phận khác.

- Trả lương SẢN PHẨM: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ vào số lượng, uy tín sản phẩm khiến cho ra.

- Trả lương KHOÁN: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và đảm bảo công việc buộc phải hoàn thành. Mức lương khoán áp dụng cho những cấp quản lý của doanh nghiệp.

- Mức lương THỬ VIỆC: 85% lương tối thiểu của doanh nghiệp.

2. bí quyết tính lương của các hình thức trả lương:

2.1. Tính lương sản phẩm :

- Lương sản phẩm của người lao động dựa trên số lượng sản phẩm đạt chất lượng và đơn giá sản phẩm của người lao động.

- Đơn giá sản phẩm do Trưởng bộ phận chế tạo duyệt. ví như cung cấp mã hàng mới thì đơn giá sản phẩm được nhân thêm 20 %.

- Số công đọan sử dụng để xác định lương được tính trên cơ sở phiếu báo công đoạn của CNV, sở hữu xác nhận của Trưởng bộ phận trực tiếp. Tổng số lượng của các CNV làm cho trong cùng một công đoạn không được vượt quá tổng số quá trình theo quy trình phân phối.

- ngoài ra người lao động còn được hưởng mức hỗ trợ các sản phẩm / công đoạnkhông xác định được người làm.

- Mức hỗ trợ được tính bằng tổng tiền hỗ trợ chia cho tổng công và nhân sở hữu số công tương ứng của mỗi CNV.

- Tổng tiền hỗ trợ bằng tổng sản phẩm / công đoạnkhông xác định người khiến nhân sở hữu đơn giá sản phẩm / giai đoạn.

2.2. Tính lương thời gian, khoán :

- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày hành chánh trong tháng nhân mang thời gian làm cho việc (tăng ca bình thường x một.5, nâng cao ca chủ nhật x 2.0…).

- Tính lương khoán : Hưởng nguyên mức lương khoán ví như người hưởng lương khoán nghỉ trên 3 ngày/tháng thì thời gian vượt quá không được tính lương.

3. Ngạch, bậc lương:

- Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp áp dụng cho công nhân viên toàn công ty là mức lương 3.100.000 VNĐ/tháng, trong nếu công nhân viên làm cho đủ số ngày công trong tháng.

- doanh nghiệp chia làm 02 ngạch là ngạch quản lý và ngạch nhân viên,

- Ngạch quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng một, Trưởng phòng 2 , Phó phòng một, Phó phòng 2, Tổ trưởng – Tổ phó – nhà hàng trưởng.

- Ngạch nhân viên gồm 5 mức nhân viên khác nhau.

- Trưởng phòng chiếc 1 là Trưởng phòng bán hàng

- Trợ lý Giám đốc, Trưởng phòng dòng 2 là Trưởng phòng nhân sự, tài chính kế toán.

- Nhân viên chiếc 1 là: Thư ký Giám đốc, kế toán tổng hợp. Gồm 10 bậc lương.

- Nhân viên chiếc 2 là: nhân viên kế toán, nhân viên nhân sự, nhân viên buôn bán.

- Đối sở hữu nhân viên kinh doanh, trong giả dụ hưởng theo % doanh thu thì chỉ áp dụng mức 50 % lương theo bậc. Gồm 10 bậc lương.

- Nhân viên cái 3 là: Thư ký hành chánh, tiếp tân, gồm 10 bậc lương.

- Nhân viên cái 4 là: nhân viên giao nhận, nhân viên bảo vệ, nhân viên bán hàng, chỉ có 7 bậc lương.

- Đối với nhân viên bán hàng, trong giả dụ hưởng theo % doanh thu thì chỉ áp dụng mức 50 % lương theo bậc.

- Nhân viên dòng 5 là: nhân viên tạp vụ, chỉ sở hữu 7 bậc lương.

- công ty chia bậc lương làm 12 mẫu, tương ứng khoảng 12 năm công tác. Định kỳ tăng lương của doanh nghiệp mỗi năm một lần, mỗi lần tương ứng khoảng 10 %. Việc tăng lương ko kể khung do Ban giám đốc quyết định theo từng giả dụ cụ thể.

- Nhân viên mới sẽ áp dụng bậc lương do Giám đốc quyết định tuỳ theo kết quả tuyển dụng, tuy nhiên thông thường, mức thử việc sẽ lấy tương ứng có bậc kinh nghiệm của ứng viên trừ đi 1 bậc.

Cụ thể áp dụng theo thang lương trong bảng sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng

CHỨC DANH
CÔNG VIỆC

BẬC

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

01. Giám đốc
- Mức lương

5.900

6.195

6.505

6.830

7.172

7.531

7.908

8.303

02. Phó Giám đốc
- Mức lương

5.200

5.460

5.733

6.020

6.321

6.637

6.969

7.317

03. Kế toán trưởng
- Mức lương

5.000

5.250

5.513

5.789

6.078

6.382

6.701

7.036

04. NV kinh doanh
- Mức lương

3.500

3.700

3.900

4.200

4.500

4.800

5.200

5.600

CHƯƠNG III : CÁCH TÍNH LƯƠNG VÀ TRẢ LƯƠNG

- Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việc trên thẻ chấm công, được đối chiếu với bảng chấm công khi thiết yếu.

- Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, chất lượng thời gian trả lương cho người lao động đúng theo quy định.

- Người lao động được nhận phiếu lương chi tiết hàng tháng, được quyền đối chiếu mang bảng lương tổng do Trưởng bộ phận trực tiếp giữ (bản copy).

- Tiền lương trả cho người lao động. Mỗi tháng 1 lần, vào ngày 05 đến ngày 10 của tháng. Đối có lương sản phẩm, được trả khiến hai lần (mỗi lần trả sau lúc kết toán số lượng vào ngày 15, ngày 30 của tháng, lương sản phẩm được trả chấm nhất không quá 7 ngày sau ngày kết toán.

CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỘ VÀ THỦ TỤC XÉT NÂNG LƯƠNG

1. Về chế độ xét nâng lương :

- Mỗi năm, lãnh đạo công ty xét nâng lương cho CNV 1 lần vào tháng đồ vật 04 của năm.

2. Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương : Cán bộ CNV đã với đủ niên hạn một năm hưởng ở 1 mức lương( nói từ ngày xếp lương lần kế sở hữu ngày xét lên lương mới ) mang điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và ko vi phạm Nội qui lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng vănm bản trở lên. ví như mang vi phạm thì không được vào diện xét. Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động.

3. Việc nâng lương đột xuất thực hiện đối với CNV làm việc tốt, hoàn hảo nhiệm vụ được giao, do Trưởng bộ phận đề xuất.

4. Thủ tục xét nâng lương : tới, ký xét duyệt nâng lương. Phòng HCNS ra soát và tổng hợp danh sách Cán bộ CNV đã đủ niên hạn nâng lương. Gởi danh sách xuống các đơn vị, để tham khảo ý kiến của Lãnh đạo cơ sở. Sau đó, phòng HCNS lập biểu, trình Ban lãnh đạo doanh nghiệp để xét duyệt. lúc được duyệt, phòng HCNS thảo Quyết định trình Giám đốc ký chính thức, và mời CNV có tên được nâng lương để trao Quyết định. Đối sở hữu CNV chưa đuợc xét nâng lương thì giải thích để CNV yên tâm.

5. Mức nâng của mỗi bậc lương từ 10 % - 20 % mức lương ngày nay tuỳ theo kết quả buôn bán của doanh nghiệp trong năm.

CHƯƠNG V : các KHOẢN TIỀN PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP

một. PHỤ CẤP :

- Phụ cấp trách nhiệm: Cấp quản lý được thưởng tiền trách nhiệm hàng tháng, mức thưởng là 10 % lương cơ bản.

- Tiền công tác phí:

- CNV thường xuyên công tác ở ko kể thì được thưởng là: 200 000 đồng/tháng.

- Đối với CNV không thường xuyên đi công tác thì được hưởng Công tác phí theo bảng công tác phí của công ty. Cụ thể là:

- Đối mang CNV đi công tác ngoại trừ không thường xuyên thì được phụ cấp (không áp dụng công tác nội bộ trong công ty):

+ 15000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng một chiều <10 km.

+ 25 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng một chiềutừ 10 tới 20 km

+ 35 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng 1 chiều từ 20 đến 30 km

+ 50 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng một chiều từ 30km trở lên.

2. TRỢ CẤP :

1. Trợ cấp điện thoại: cấp cho CNV thường xuyên công tác bên cạnh để phục vụ cho công việc.

2. Tiền trợ cấp nghỉ việc: Mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 50% tiền tháng lương theo tiền lương cơ bản tháng sắp nhất.

3 Tiền trợ cấp nghỉ chờ việc:

- giả dụ bắt buộc giới hạn chờ việc ko do lỗi của người lao động, Giám đốc doanh nghiệp sẽ trợ cấp cho người Lao Động bằng 100 % mức lương quy định .

- trường hợp do lỗi của người lao động thì lúc đấy người lao động ko được trả lương .

4. các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:

- Nghỉ lễ.

- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày .

- Con kết hôn : nghỉ 01 ngày .

- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ hoặc chồng , con chết được nghỉ 03 ngày .

- Nghỉ phép. Người lao động thôi việc có đơn xin nghỉ phép mà chưa nghỉ phép năm hoặc chưa được nghỉ hết số ngày phép năm thì sẽ được thanh toán tiền các ngày chưa nghỉ này . Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký HĐLĐ thì chưa được hưởng những chế độ của nhà nước quy định .

5. các phúc lợi khác :

- Bản thân người lao động kết hôn được mừng 200.000 đồng .

- Cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ chết được viếng 200.000 đồng .

- Thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp: 300.000 đồng .

- Trợ cấp cạnh tranh (tùy hoàn cảnh từng người) Ban Giám Đốc trợ cấp từ 200.000 tới 500.000 đồng / người .

CHƯƠNG VI: CHẾ ĐỘ THƯỞNG

1. Thưởng cuối năm:

-Hàng năm nếu công ty marketing có lãi doanh nghiệp sẽ trích từ lợi nhuận đễ thưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.

- Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành toàn bộ nội quy, những quy định của doanh nghiệp.

- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng]. Phòng HCNS sở hữu trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng lương 13 trước 30 ngày so có ngày bắt đầu nghỉ tết.

2. Thưởng tuần:

- Hàng tuần dựa trên việc đánh giá thực hiện công việc của CNV Trưởng bộ phận chế tạo lập bảng đánh giá thực hiện công việc. Bảng đánh giá chuyển về Phòng HCNS xem xét, sau ấy chuyển Giám đốc công ty duyệt làm căn cứ thưởng cho người lao động.

3. Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:

- Số tiền thưởng từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

- Phòng HCNS mang trách nhiệm lập tở trình BGĐ về số tiền thưởng, dự toán tiền thưởng trình BGĐ trước 15 ngày so có ngày lễ tương ứng, lập danh sách CBCNV được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng.

4. Thưởng thâm niên:

- Thâm niên được tính yếu tố tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng, giả dụ dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng.

- Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng.

- Phòng HCNS mang trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của một tháng, dự toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.

- Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm ( Âm lịch).

5. Thưởng đạt doanh thu:

Phòng marketing đạt doanh thu do BGĐ giao được thuởng phần trăm doanh thu hàng tháng, giả dụ vượt doanh thu thì Phòng kinh doanh khiến cho tờ trình về việc đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng CNV trình BGĐ duyệt và chuyển cho Phòng Kế toán trả cùng mang lương tháng.

Trên đây là nội dung bản qui định về trả tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ – trợ cấp được áp dụng đối mang toàn thể Cán bộ CNV công ty, sở hữu hiệu lực thi hành nói từ ngày ban hành. Giao cho Trưởng phòng HCNS và Kế toán trưởng công ty, triển khai thực hiện. quá trình sở hữu phát sinh vướng mắc, sẽ được nghiên cứu điều chỉnh yêu thích.

CHƯƠNG VII: Quyết định này sở hữu hiệu lực nhắc từ ngày…../…/….

các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

>>>Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội

CHƯƠNG VIII: những phòng, ban và toàn thể công nhân viên trongtrungtamdaotaoketoan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: Giám đốc
- Như điều 3 "để thi hành"
- những TV HĐQT
- Lưu VT

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2015

Phương pháp lập bảng nhập liệu trên Excel

Hướng dẫn bí quyết lập bảng nhập liệu trên Excel trong những nghiệp vụ phát sinh trong kỳ trên Bảng nhập liệu


Hướng dẫn nhập liệu trên Bảng nhập liệu:


- Cột ngày tháng ghi sổ: Ngày tháng ghi sổ bằng hoặc sau ngày chứng từ
- Cột số hiệu: Là số hiệu của Hoá đơn, của Phiếu Thu (PT), Phiếu chi (PC), Giấy báo nợ (GBN), Giấy báo có (GBC), phiếu kế toán (PKT)…
- Cột ngày chứng từ: Là ngày thực tế trên chứng từ
- Cột số phiếu Thu/Chi/Nhập/Xuất: Nhập số liệu tương ứng mang từng nghiệp vụ phát sinh liên quan. Ví dụ: Nghiệp vụ thu tiền: Tại loại tương ứng mang TK ghi Nợ 1111, bạn nhập PT001 (nếu là phiếu thu số 001), cách khiến tương tự cho các nghiệp vụ Chi (PC001), Nhập (PN001), Xuất (PX001). Cụ thể xem mục 3,4 phần IV – Hướng dẫn 1 số nghiệp vụ cơ bản.
- Cột Diễn Giải: Là nội dung tóm tắt nhưng đầy đủ thông tin của một chứng từ
- Cột TK Nợ/Có: Là Cột định khoản Nợ/Có cho các nghiệp vụ phát sinh.
- Cột TK đối ứng: Theo dõi TK đối ứng cho các TK đã định khoản bên cột TK Nợ/Có.

cách làm: Ví dụ: sắm hàng nhập kho, chưa trả tiền cho công ty Huyền Nguyên Châu, VAT10%


TK NợTK Đối ứng Hướng dẫn

TK với
156-DK-XD35 331HNCĐặt đấu bằng ( =) vào ô tương ứng với TK bắt buộc lấy đối ứng sau đấy bấm vào TK đối ứng và bấm Enter
1331331HNCĐặt dấu bằng ( = ) vào ô tương ứng có TK phải lây đối ứng sau đó bấm vào TK đối ứng và bấm Enter
331HNC156;1331Nhập tay: 156;1331 ( bạn buộc phải thống nhất dấu phân phương pháp giữa các tài khoản trong suốt giai đoạn khiến cho việc) 


Mô phỏng

cách lập bảng nhập liệu trên excel


- Cột số lượng Nhập : kê lượng hàng hóa nhập kho
- Cột số lượng Xuất: Kê lượng hàng hóa xuất kho
- Cột Số phát sinh Nợ: Ghi số tiền tương ứng với TK ghi Nợ
- Cột số phát sinh có : Ghi số tiền tương ứng với TK ghi với

quan tâm : Số tiền thuế( nếu có ) = Số tiền hàng hoặc Doanh thu nhân ( x) có Thuế suất.
( trường hợp nghiệp vụ có một TK Nợ và đa dạng TK có, thì số tiền ở TK nợ bằng ( = ) tổng số tiền của các TK có hoặc ngược lại )

- Sau lúc định khoản hết các bút toán từ chứng từ thì thực hiện các bút toán cuối tháng -> tính ra lãi (lỗ) của một tháng trên Bảng nhập dữ liệu -> thực hiện “Tổng cộng số phát sinh Nợ/Có” của cả tháng đó lại bằng hàm SUBTOTAL. (BNL đúng lúc tổng Nợ - tổng Có)
Cú pháp hàm: = SUBTOTAL(9; dãy ô nên tính tổng)
Tổng phát sinh bên Nợ: = Subtotal (9;H13:H190)
Tổng phát sinh bên Có: = Subtotal(9;H13:H190)
( Số 9 là cú pháp mặc định của hàm cho việc tính tổng )
>>>Xem thê : Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ

Thứ Ba, 8 tháng 12, 2015

Mới: Công văn số 1839/TCT–CS Nội dung mới của Thông tư 39

Công văn số 1839/TCT–CS ngày 20/5/2014 Bộ tài chính giới thiệu những nội dung mới của Thông Tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn mới nhất năm 2014.

1 số nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC sở hữu hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014 như sau:

1. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)

Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian phân phối giải pháp hóa đơn điện tử.
Lưu ý: Trên hoá đơn đặt in vẫn buộc phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhậnn in hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in.

2. Tạo hóa đơn tự in (Điều 6)

2.1. Sửa đổi mức vốn điều lệ đối có nhà hàng được tự in hóa đơn nói từ khi với mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp tới thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm a khoản 1)

2.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối sở hữu doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư với hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp chế tạo, dịch vụ với thực hiện đầu tư tìm sắm tài sản cố định, máy móc, vật dụng với giá trị từ một tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn chọn tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm b khoản một Điều 6)

Như vậy, so sở hữu hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này ko có “cá nhân kinh doanh”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn“có văn bản bắt buộc dùng hóa đơn tự in gửi tới cơ quan thuế và bắt buộc mang ý kiến của cơ quan thuế quản lý”.

2.3. Đối có tổ chức sản xuất phần mềm tự in hoá đơn, buộc phải báo cáo về việc sản xuất phần mềm tự in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc phân phối phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).

2.4. Đối với những nhà hàng mang rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định công ty rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) phải chuyển sang sắm hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế nhưng ko sắm hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì siêu thị dùng hóa đơn tự in đưới hình thức như sau: nhà hàng vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và dùng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được mọi dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
Trước đây chưa sở hữu nội dung hướng dẫn này.

3. Tạo hoá đơn đặt in (Điều 8)

3.1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in
- So với trước đây: “cá nhân” ko còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải mọi các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in.
- Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức buôn bán, doanh nghiệp phải gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp bắt buộc tiêu dùng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc nói từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, nhà hàng, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cần có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.

3.2. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với nhà hàng nhận in hóa đơn, buộc phải mang “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.

3.3. Đối mang doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, buộc phải báo cáo về việc nhận in hoá đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).

4. Phát hành hoá đơn của tổ chức buôn bán (Điều 9)

Bổ sung hướng dẫn:
“Căn cứ vào nhu cầu dùng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, công ty, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hoá đơn được thông báo phát hành để tiêu dùng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hoá đơn của tổ chức, công ty."
Trước đây: ko dừng số lượng hóa đơn phát hành của tổ chức, công ty.

5. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế (Điều 11)
5.1. Đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn
Bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng tìm hóa đơn của cơ quan thuế gồm:

“c) Tổ chức buôn bán, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân có doanh thu.
d) doanh nghiệp đang tiêu dùng hóa đơn tự in, đặt in thuộc mẫu rủi ro cao về thuế;
đ) nhà hàng đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- công ty hướng dẫn tại điểm d, đ sắm hoá đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của nhà hàng và yêu cầu của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày khiến cho việc, cơ quan thuế mang văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để tiêu dùng hoặc tiếp tục chọn hóa đơn của cơ quan thuế trường hợp ko đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành tất nhiên Thông tư này).”

Trước đây: nhà hàng ko được tậu hóa đơn của cơ quan thuế mà nên tự tạo hóa đơn để sử dụng.

5.2. Bổ sung tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc chiếc rủi ro cao về thuế thuộc diện tìm hóa đơn của cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc chiếc rủi ro cao về thuế. Cục thuế mang trách nhiệm tổng hợp danh sách nhà hàng thuộc mẫu rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và nhà hàng thuộc quản lý của Cục thuế.
- Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định tất nhiên Danh sách công ty thuộc cái rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện tìm hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho siêu thị biết.
- Sau 15 ngày nói từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho siêu thị biết, công ty phải giới hạn việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang dùng hóa đơn tìm của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho siêu thị về việc ngừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.

5.3. siêu thị đang dùng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn là doanh nghiệp cố ý hoặc mang chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hoá đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; công ty được cơ quan với liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và những cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi siêu thị đóng trụ sở về việc với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Thời điểm ko được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của công ty được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế mang hiệu lực thi hành. khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm công ty ko được dùng hóa đơn tự in, đặt in mà buộc phải chuyển sang tìm hóa đơn của cơ quan thuế.

5.4. Sau 30 ngày, đề cập từ ngày Cục trưởng Cục Thuế với văn bản thông báo cho nhà hàng biết đối với doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế và nhắc từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp với hành vi vi phạm về hóa đơn, nhà hàng lập báo cáo hóa đơn hết giá trị tiêu dùng. nhà hàng thực hiện hủy những hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị dùng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Căn cứ báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn của tổ chức buôn bán, nhà hàng, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu tậu hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in ko còn giá trị dùng đối sở hữu các hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang tìm hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Lưu ý: những nội dung hướng dẫn tại mục 6 này là những nội dung được quy định mới (các văn bản trước đây chưa hướng dẫn)

6. Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in

- Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân khi tìm hóa đơn cần với đơn yêu cầu chọn hoá đơn và bổ sung văn bản cam kết về liên hệ chế tạo marketing.

7. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền

Bổ sung hướng dẫn đối mang tổ chức, siêu thị bằng máy tính tiền để lập hóa đơn như sau:

“Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền lúc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho người mua thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền bắt buộc có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, shop, mã số thuế của cơ sở buôn bán (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở buôn bán (trường hợp sở hữu nhiều shop, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. giả dụ tổ chức, nhà hàng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa mang thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán sở hữu thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số vật dụng tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy tính tiền cần giao cho các bạn.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền buộc phải được chuyển toàn bộ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia nâng cao theo quy định. nếu cơ sở buôn bán có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì công ty sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức, nhà hàng bằng máy tính tiền lúc bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ nên gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn cái đến cơ quan thuế quản lý, ko phải đăng ký trước số lượng phát hành.”

8. Lập hoá đơn

8.1. Đối với phần còn trống trên hóa đơn: giả dụ hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập sử dụng máy tính ví như sở hữu phần còn trống trên hoá đơn thì chẳng hề gạch chéo.
Trước đây: buộc phải gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, ko sử dụng mực đỏ.

8.2. Bổ sung hướng dẫn về phương pháp lập tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” như sau:
“Trường hợp tên, cửa hàng quý khách quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn 1 số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng bắt buộc đảm bảo toàn bộ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, shop doanh nghiệp và thích hợp sở hữu đăng ký buôn bán, đăng ký thuế của doanh nghiệp”.

8.3. Bổ sung hướng dẫn về bí quyết lập tiêu thức “người sắm hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
“Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước bên cạnh, trên hóa đơn không nhất thiết buộc phải với chữ ký của người mua nước ngoài”

9. Báo cáo tình hình tiêu dùng hoá đơn

- Bổ sung hướng dẫn về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng đối có nhà hàng mới xây dựng thương hiệu, nhà hàng tiêu dùng hóa đơn tự in, đặt in với hành vi vi phạm không được dùng hóa đơn tự in, đặt in, siêu thị thuộc cái rủi ro cao về thuế thuộc diện chọn hoá đơn của cơ quan thuế.
- Lưu ý: các nếu khác nộp báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn theo quý.

Chủ Nhật, 6 tháng 12, 2015

Nguyên tắc kế toán những khoản doanh thu theo TT 200

Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán những khoản doanh thu cụ thể như sau:

>>>Xem thêm: Quyết toán thuế

1. Doanh thu là thuận tiện kinh tế thu được khiến tăng vốn chủ có của công ty ngoài phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, lúc cứng cáp thu được thuận tiện kinh tế, được xác định theo giá trị logic của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

2. Doanh thu và tầm giá tạo ra khoản doanh thu ấy cần được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc thích hợp. Tuy nhiên trong 1 số giả dụ, nguyên tắc thích hợp với thể xung đột sở hữu nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán cần căn cứ vào chất bản chất và những Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một bí quyết trung thực, hợp lý.

- một hợp đồng kinh tế với thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận biết những giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán "Doanh thu".

- Doanh thu buộc phải được ghi nhận ưng ý có bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và bắt buộc được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

+ Ví dụ người mua chỉ được nhận hàng khuyến mại lúc mua sản phẩm hàng hóa của đơn vị (như tậu 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho người mua về hình thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì người dùng sẽ ko được hưởng giả dụ ko sắm sản phẩm. nếu này giá trị sản phẩm tặng cho quý khách được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng có giá trị hợp lý của sản phẩm ấy buộc phải được ghi nhận.

+ Ví dụ: nếu bán sản phẩm, hàng hóa tất nhiên sản phẩm, hàng hóa, trang bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì buộc phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, vật dụng giao cho các bạn để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phảm, hàng hóa, vật dụng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

- Đối mang các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện nay và trong tương lai, doanh thu buộc phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận lúc nghĩa vụ đã được thực hiện.

3. Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện ví như nhà hàng còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được tiện lợi kinh tế; Việc phân chiếc các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện ko phụ thuộc vào việc đã phát sinh chiếc tiền hay chưa.

- những khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ buộc phải trả ko được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã với quyền đối có tài sản và đã mang nghĩa vụ nợ ngày nay đối có các khoản nợ bắt buộc trả, ví dụ: các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản sở hữu đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị tối ưu, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại những khoản mục tiền tệ mang gốc ngoại tệ… đều được coi là đã thực hiện.

4. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên đồ vật ba, ví dụ;

- các cái thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) buộc phải nộp;

- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;

- những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

- các trường hợp khác.

trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà ko tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán buộc phải ghi giảm doanh thu đối có số thuế gián thu buộc phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp.

5. Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được dùng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính bắt buộc tuân thủ những nguyên tắc kế toán và tùy theo từng ví như ko nhất thiết bắt buộc bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.

6. khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ siêu thị, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, công ty có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại những đơn vị ví như sở hữu sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa những khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ). lúc lập Báo cáo tài chính tổng hợp, toàn bộ các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ siêu thị đều bắt buộc được cái trừ.

7. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán cần kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.

Chúc các bạn thành công!

>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ

Thứ Sáu, 4 tháng 12, 2015

Cách viết tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN dòng TK1-TS

Hướng dẫn cách viết tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu TK1-TS mới nhất, ban hành kèm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

>>>Có thể bạn quan tâm: Quyết toán thuế

HƯỚNG DẪN LẬP

Tờ khai sản xuất và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT

(Mẫu TK1-TS)

1. Mục đích Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN cái TK1-TS

- Kê khai các thông tin liên quan đến nhân thân, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu khi tham gia BHXH, BHYT, BHTN và lúc có bắt buộc thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT như: nhân thân, chức danh nghề, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu ...

2) Trách nhiệm lập:

- Người tham gia BHXH, BHYT.

3) Thời gian lập:

- Đối có người lao động cùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện: khi tham gia lần đầu hoặc lúc thay đổi thông tin.

- Đối với người chỉ tham gia BHYT: khi thay đổi thông tin.

4) bí quyết lập Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

[01]. Họ và tên: ghi gần như họ và tên của người tham gia BHXH, BHYT.

[02]. Số định danh: đối sở hữu người cùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH. giả dụ chưa với sổ BHXH mà với thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT. ví như chưa sở hữu thì để trống.

[03]. Ngày tháng năm sinh: ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.

[04]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ "nam" hoặc giả dụ là nữ thì ghi từ "nữ").

[05]. Quốc tịch: ghi như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.

[06]. Nơi cấp Giấy khai sinh: ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh lần đầu. nếu chưa được cấp giấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai).

[07]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu): ghi số chứng minh thư hoặc ghi số hộ chiếu.

[08]. cửa hàng nơi cư trú: ghi hầu hết cửa hàng theo sổ hộ khẩu (trường hợp mang sổ tạm trú thì ghi theo sổ tạm trú): số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.

[09]. địa chỉ liên hệ: ghi toàn bộ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.

[10]. Mức tiền đóng (áp dụng đối sở hữu người tham gia BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa sắm.

[11]. Phương thức đóng (áp dụng đối mang người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện): ghi cụ thể phương thức đóng là 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng.

[12]. Nơi đăng ký KCB ban đầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi KCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hàng năm gửi cho đơn vị, UBND xã, đại lý thu).

[13]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: ghi nội dung đề nghị thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, các thông tin liên quan tới chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu ...

Lưu ý: khi thay đổi thông tin thì chỉ buộc phải ghi chỉ tiêu [01], [02], [12], [13] và nội dung thay đổi.

[14]. Tài liệu kèm theo;

- Đối sở hữu người thay đổi thông tin, ghi những mẫu giấy tờ chứng minh.

- Đối sở hữu người tham gia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi những chiếc giấy tờ chứng minh.

đ) Sau lúc hoàn tất việc kê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.

e) trường hợp kê khai thay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người lao động đang làm cho việc.

Sau đây nhà hàng kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn viết theo chiếc cụ thể:

TỜ KHAI cung ứng VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

Kính gửi: Cơ quan bảo hiểm xã hội Quận Cầu giấy.

[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa): NGUYỄN KỲ DUYÊN

[02]. Số định danh: (đối mang người cùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH. nếu chưa có sổ BHXH mà với thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT. nếu chưa sở hữu thì để trống.)

[03]. Ngày tháng năm sinh: 14/12/1990. [04]. Giới tính: Nữ [05]. Quốc tịch. Việt Nam.

[06]. Nơi cấp giấy khai sinh: [06.1]. Xã (phường, thị trấn) .Phường Quang Trung.

[06.2]. Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Quận Cầu giấy.

[06.3]. Tỉnh (thành phố) Hà Nội.

[07]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu): 164236536

[08]. shop nơi cư trú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: .Số 10 Tây Sơn.

[08.2]. Xã (phường, thị trấn) Phường Quang Trung. [08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Quận Cầu giấy.. [08.4].Tỉnh (thành phố) Hà Nội.

[09]. liên hệ liên hệ: [09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: Số 10 Tây Sơn.

[09.2]. Xã (phường, thị trấn) Phường Quang Trung. [09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Quận Cầu giấy [09.4] .Tỉnh (thành phố) Hà Nội

[10]. Mức tiền đóng: 3.500.000. [11]. Phương thức đóng: Hàng tháng.

[12]. Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu: Trung tâm y tế Phường Quang Trung

(Ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi KCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hàng năm gửi cho đơn vị, UBND xã, đại lý thu).

[13]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: nếu tham gia lần đầu thì để trống, ví như sở hữu thay đổi thông tin cần điều chỉnh thì ghi vào đây.

(ghi nội dung bắt buộc thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, những thông tin liên quan đến chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu ...)

[14]. Tài liệu kèm theo: (Đối có người thay đổi thông tin, ghi các dòng giấy tờ chứng minh.)

>>>Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp

mẫu báo cáo tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Hoàng Lâm

Mẫu báo cáo tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại siêu thị cổ phần nội thất Hoàng Lâm


CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA siêu thị CỔ PHẦN NỘI THẤT HOÀNG LÂM.
một.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA nhà hàng.
lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Là đại lý cấp 1 của Tập Đoàn Hòa Phát và cộng có Tập Đoàn Hòa Phát công ty đã thành công trong việc sở hữu sản phẩm tới tay người dùng, không tính đấy doanh nghiệp luôn chọn tòi và tăng trưởng để làm sao đáp ứng phải chăng nhất những nhu cầu mà quý khách mong muốn .Công ty luôn tự hào có đội ngũ nhân viên là các kĩ sư , cử nhân được đào tạo chính quy sở hữu trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao đáp ứng đươc những nhu cầu vững mạnh ngày càng rộng rãi và phong phú trên thị trường.
nhà hàng cổ phần nội thất Hoàng Lâm được xây dựng thương hiệu cùng sở hữu sự thành lập hàng loạt những dòng hình nhà hàng TNHH và công ty cổ phần, cùng mang ấy là nhu cầu mở rộng, mở mới các văn phòng, công sở nhu cầu mua tậu trang thiết bị nội thất văn phòng. Tiền thân của công ty nội thất Hoàng Lâm được xây dựng thương hiệu năm 2008 đặt tại Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tháng 05 năm 2008, chính thức thành lập công ty cổ phần nội thất Hoàng Lâm và siêu thị đã thành công đa số trong công việc cung ứng các sản phẩm đến tay người dùng như : Bàn, tủ, Vách ngăn văn phòng và rộng rãi sản phẩm nội thất khác.

Thông tin chung về nhà hàng
1. Tên công ty : doanh nghiệp CỔ PHẦN NỘI THẤT HOÀNG LÂM
Tên giao dịch: HOANG LAM FURNITURE JOINT STOCK COMPANY
2. liên hệ trụ sở chính: 535 Lạc Long Quân, Phường Xuân La, Tây Hồ,Hà Nội.
3. Văn phòng giao dịch(showroom): Số 535 đường Lạc Long Quân, Phường Xuân La, Tây Hồ, Hà nội
Điện thoại: 04.37586124 Fax: 04.37586142
Email: info@vietnoithat.com.vn
Website:www.vietnoithat.com.vn
www.noithathoanglam.com
Số tài khoản: 002825200002 tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Cầu Giấy
Mã số thuế: 0102752143
Giấy dăng ký marketing số : 0103024638 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 19/05/2008
4. Ngành, nghề chế tạo và kinh doanh:
- chế tạo hàng nội thất;
- marketing trang thứ nội thất, các sản phẩm nội thất, các dòng máy móc, đồ vật văn phòng, các trang thứ điện, điện tử;
- Về nhân sự : nhà hàng với 30 công nhân viên.
1.1.3. Kết quả hoạt động cung ứng kinh doanh của doanh nghiệp
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêuNăm 2008Năm 2009Năm 2010
một. Doanh thu


1.1 Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ 952.156.2302.248.633.8053.402.500.000
một.2 Gía vốn hàng bán720.900.000một.745.396.4013.100.250.100
1.2 Doanh thu hoạt động tài chính


2.Chi phí


2.1 tầm giá bán hàng


2.2 giá thành hoạt động tài chính251.886416.413256.100
2.3 tầm giá quản lý nhà hàng220.847.870230.125.000260.500.000
3. Lợi nhuận trước thuế10.660.246273.528.817142.006.000
4. Thuế phải nộp Nhà nước


4.1 Thuế GTGT hàng bán nội địa


4.2 Thuế TNDN2.665.06268.382.20435.501.500
4.3. Lợi nhuận sau thuế7.995.184205.146.613106.504.500
4.3 Thuế khác1.000.000một.000.000một.000.000





>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng 

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

Việc làm của kế toán thuế phải làm trong Doanh nghiệp

Công việc của nhân viên kế toán thuế nên khiến những gì? Đây là câu hỏi của nhiều bạn kế toán thuế mới đi khiến. Bài viết này doanh nghiệp trung tâm đào tạo kế toán sẽ mô tả những công việc của một nhân viên kế toán thuế buộc phải làm trong siêu thị hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.


Để khiến thấp công việc kế toán thuế các bạn nên hiểu rõ bản chất của từng chiếc thuế và cập nhật các chinh sách – luật thuế mới nhất.

bên cạnh đấy người dùng cũng buộc phải biết rõ lịch nộp những báo cáo thuế, chi tiết xem tại đây: Lịch nộp các mẫu báo cáo thuế

Công việc của nhân viên kế toán thuế thực tế cụ thể như sau:


1. Công việc đầu năm:

- Kê khai và nộp tiền thuế môn bài đầu năm. Hạn nộp tiền thuế môn bài là ngày 31/1.
chi tiết bạn xem tại đây: Hướng dẫn phương pháp kê khai thuế môn bài
- Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 12 hoặc quý IV công việc của nhân viên kế toán thuế
+ trường hợp kê khai theo tháng thì hạn nộp là 20/1
+ giả dụ kê khai theo quý thì hạn nộp là 30/1
- Nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý IV.
- Nộp báo cáo tình hình dùng hóa đơn quý IV. Hạn nộp là 30/1

2. Công việc hàng ngày:

- Thu thập, xử lý và lưu trữ những Hoá đơn, chứng từ kế toán (CTKT).
Đối với một DN mang toàn bộ các bộ phận như: Bộ phận bán hàng, Bộ phận sắm hàng, Bộ phận quản lý,… Thì nhiệm vụ của Kế toán thuế là việc đi xác định hoạt động sắm hàng được thực hiện bởi các CTKT nào, tương tự Bán hàng cũng vậy,… Tức là Kế toán thuế phải đi tập hợp Hoá đơn CTKT liên quan.

Sau lúc đã tập hợp được các Hoá đơn CTKT liên quan, kế toán thuế tiến hành kiểm tra về tính tuyệt vời, hợp lệ của Hoá đơn, CTKT. Sau đó là Lưu trữ các Hoá đơn CTKT đảm bảo được Hoá đơn CTKT không rách, nhàu nát, hỏng,… và cơ quan Thuế chấp nhận được.

nên chú ý: khách hàng cần cập những Chính sách – Luật thuế mới nhất
- Để sở hữu thể trở nên 1 kế toán thuế giỏi và chuyên nghiệp bạn cần hiểu rõ và nắm vững các luật thuế mới nhất hiện hành để giảm thiểu làm sai. Gây thất thoát cho doanh nghiệp.
- quý khách sở hữu thể vào các trang chuyên về kế toán như: Tổng cục thuế: gdt.gov.vn| Webketoan.vn | Danketoan.com…
- Hoặc các trang web mất phí nhưng uy tín và chi tiết như: Tanet.vn...Tại đây họ sẽ giúp khách hàng đọc đúng các thông tư, nghị định. Phân tích luật và so sánh các TT, văn bản, nghị định trước đây với những TT, VB, nghị định hiện tại mà bạn không phải mất công đọc và phân tích hầu hết nội dung của các TT, VB, nghị định ấy.

- Việc cập nhật những thông tư nghị định mới nhất về thuế sẽ giúp khách hàng tận dụng được hết những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối sở hữu DN một cách kịp thời để giảm số thuế phải nộp cho DN

3. Công việc hàng tháng:

- Bằng việc lưu trữ các Hoá đơn, chứng từ kế toán liên quan theo ngày, hàng tháng kế toán thuế dựa vào đấy mà tiến hành kê khai, lập báo cáo thuế theo quy định gồm:

- Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Những DN mới xây dựng thương hiệu chưa đủ 1 năm tài chính thì bắt buộc kê khai thuế GTGT theo tháng)
yếu tố xem tại đây: Hướng dẫn cách kê khai thuế giá trị gia nâng cao
- Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng
- Nộp báo cáo tình hình dùng hóa đơn hàng tháng (Đối sở hữu những DN mới thành lập dưới 12 tháng)
chi tiết xem tại đây: bí quyết lập báo cáo tình hình dùng hóa đơn theo tháng

Lưu ý: khi lập tờ khai thuế nếu phát sinh số thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế.

4. Công việc hàng quý

- Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý
yếu tố xem tại đây: Hướng dẫn phương pháp kê khai thuế TNDN tạm tính quý
- Lập Báo cáo tình hình dùng Hoá đơn theo Quý
chi tiết xem tại đây: bí quyết lập báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn quý
- Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Đối với những DN thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý), yếu tố bạn có thể xem ở đường link bên trên phần công việc hàng tháng.
- Lập tờ khai thuế TNCN theo quý
chi tiết xem tại đây: Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

Tuy nhiên đấy là những công việc mà Kế toán thuế chúng ta nên làm hàng Quý. các bạn đừng quên công việc của người kế toán thuế Hàng tháng phải thực hiện cho tháng cuối cộng thuộc Quý

5. Công việc cuối năm

- Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
chi tiết xem tại đây: phương pháp lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
- Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm
khía cạnh xem tại đây: Hướng dẫn khiến cho báo cáo quyết toán thuế TNDN năm

- Lập Báo cáo tài chính năm gồm:
- Bảng Cân đối Kế toán
- Báo cáo Kết quả hoạt động buôn bán
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo Tài chính
- Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More